Dự thảo quy chế tổ chức hoạt động ban chấp hành
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG BAN CHẤP HÀNH HỘI MỸ NGHỆ KIM HOÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
( Ban hành theo quyết định số 54/QĐ-SJA, ngày 10 tháng 07 năm 2007 của Ban Chấp Hành Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn Đá Quý TP. Hồ Chí Minh )
Căn cứ quyết định số 5969/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của UBND TP. Hồ Chí Minh phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn Đá Quý TP. Hồ Chí Minh.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tôn chỉ:
Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh là tổ chức xã hội nghề nghiệp tự nguyện của những người làm nghề Mỹ nghệ kim hoàn. Hội hoạt động theo điều lệ Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh, được sự phê duyệt của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh:
2.1. Hội viên của Hội là những người làm nghề Mỹ nghệ kim hoàn và những người làm nghề khác như chuyên viên kỹ thuật, nghiên cứu khoa học v.v… có liên quan với ngành Mỹ nghệ kim hoàn đã được quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của Hội.
2.2. Hội hoạt động trong phạm vi TP. Hồ Chí Minh có trụ sở làm việc, có pháp nhân ( con dấu), có tài khoản tại Ngân hàng và bộ máy điều hành hoạt động.
Điều 3. Tổ chức
3.1 Ban chấp hành được Đại hội bầu với nhiệm kỳ là 5năm một lần. Uỷ viên Ban chấp hành có thể bị miễn nhiệm trước thời hạn theo đề nghị của Ban chấp hành và phải đạt trên 1/2 số lượng uỷ viên Ban Chấp Hành đồng ý bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín.
3.2 Các uỷ viên Ban chấp hành, có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc điều lệ, quy chế, nghị quyết của Hội.
Điều 4. Nhiệm vụ Ban chấp hành
4.1 Nghiên cứu và đề ra những công việc cần thiết để thực hiện nghị quyết Đại hội và các biện pháp làm tốt những công việc đó.
4.2 Phê duyệt chương trình công tác và ngân sách hàng năm của Hội xem xét và quyết định mức Hội phí, lệ phí hàng năm và các đóng góp khác của Hội viên, phê duyệt các quy chế tổ chức hoạt động của các đơn vị trực thuộc.
4.3 Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội, xây dựng cũng cố Hội và vận động phát triển Hội viên.
4.4 Giám sát công việc của Ban Thường Vụ, tổ chức thành viên và các đơn vị trực thuộc Hội.
4.5 Chuẩn bị nội dung cho kỳ họp Đại hội. Triệu tập Đại hội thường kỳ vá bất thường.
4.6 Bầu bổ sung uỷ viên Ban chấp hành, Ban Thường Vụ Hội.
4.9 Xét kết nạp; thông báo xóa tên Hội viên; khai trừ Hội viên.
Điều 5. Quyền hạn Ban chấp hành
5.1 Là cơ quan lãnh đạo của Hội, Ban chấp hành có nhiệm vụ lãnh đạo các công tác của Hội giữa hai kỳ Đại hội và tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội.
5.2 Có quyền giới thiệu để bầu bổ sung uỷ viên Ban chấp hành, uỷ viên thường vụ, nhưng không được quá ½ số lượng uỷ viên Ban Chấp Hành Đại hội bầu, và có quyền đề nghị bãi miễn nhiệm vụ uỷ viên Ban chấp hành, uỷ viên Thường vụ khi uỷ viên đó vi phạm điều lệ Hội có hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên và đã được 2/3 số uỷ viên đồng ý.
5.3 Bầu ra Ban Thường Vụ , bầu Chủ tịch – các Phó chủ tịch, Tổng thư ký – Phó tổng thư ký, Trưởng ban kiểm tra, và các uỷ viên và cũng có quyền đề nghị miễn nhiệm các chức vụ trên.
5.4 Ban chấp hành hoạt động theo nhiệm kỳ do Đại hội bầu và được phê duyệt của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
5.5 Các vị uỷ viên Ban chấp hành trong một năm có 4 lần Hội nghị Ban Chấp Hành, nếu uỷ viên Ban Chấp Hành nào vắng mặt 3 kỳ họp mà không có lý do chính đáng, không hoạt động, không đóng góp cho sự phát triển của Hội thì Ban chấp hành đề nghị miễn nhiệm uỷ viên Ban Chấp Hành đó bằng thông báo tại Hội nghị thường niên, sau khi có nghị quyết của Ban Chấp Hành.
Điều 6. Nhiệm vụ Ban Thường Vụ
6.1 Ban Thường Vụ do Ban chấp hành bầu trực tiếp bằng giơ tay hoặc bỏ phiếu kín, số lượng uỷ viên Thường vụ do Ban chấp hành quyết định, nhưng không quá 1/3 số lượng ủy viên Ban Chấp Hành.
6.2 Ban Thường Vụ là cơ quan thường trực của Ban chấp hành, có trách nhiệm điều hành tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo nghị quyết của Ban Chấp Hành.
6.3 Ban Thường Vụ là cơ quan thường trực của Ban chấp hành, gồm : Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và các uỷ viên. Ban Thường Vụ có quy chế tổ chức hoạt động Ban Thường Vụ được phê duyệt của Ban chấp hành
NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC
Điều 7. Cơ quan lãnh đạo
7.1 Chủ tịch : Chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo chung các mặt công tác hoạt động của Hội, là người đại diện Hội theo pháp luật.
7.2 Phó Chủ Tịch thường trực: thay mặt Chủ Tịch để điều hành các mặt công tác của Hội, khi Chủ tịch vắng mặt, được Chủ tịch phân công trực tiếp lãnh đạo các ban công tác chuyên môn của Hội, giúp Chủ tịch nắm tình hình đôn đốc các đơn vị thực hiện triển khai nghị quyết của Thường Vụ, của Ban Chấp Hành, cùng tổng thư ký chuẩn bị nội dung báo cáo trình Hội nghị Thường Vụ, Hội nghị Ban Chấp Hành.
7.3 Các Phó chủ tịch : Giúp Chủ tịch phụ trách từng phần công tác của Hội hằng tháng hay đột xuất báo cáo kết quả với Chủ Tịch công việc được Chủ tịch phân công hoặc uỷ quyền.
7.4 Tổng thư ký : Là người phát ngôn của Hội có nhiệm vụ điều hành cơ quan thường trực của Hội, giải quyết các công việc đối nội, đối ngoại hằng ngày của Hội, đôn đốc và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội, chuẩn bị nội dung các cuộc họp Ban chấp hành, Ban thường vụ và các vấn đề khác để đưa ra Ban chấp hành, Ban thường vụ thảo luận, quyết định và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch uỷ quyền. Tổng thư ký không tham gia vào việc đã phân công cho các Phó chủ tịch, các ban chức năng. Các cuộc hội nghị ở từng ban, Tổng thư ký có quyền tham dự và góp ý, những ý kiến chỉ đạo về chủ trương phải được Chủ tịch uỷ quyền.
7.5 Các vị lãnh đạo chủ chốt của Hội được Ban chấp hành, phân công giữ nhiệm vụ Chủ tịch, Phó chủ tịch, Tổng thư ký khi đã có sự thay đổi phải báo cáo với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
NHIỆM VỤ VÀ QUẢN LÝ CỦA CÁC BAN CHUYÊN MÔN
Điều 8. Ban Tổ chức nhân sự thi đua khen thưởng: Có một trưởng ban, một phó ban và các uỷ viên, có trách nhiệm :
8.1 Quản lý về tổ chức của các ban chuyên môn trực thuộc Ban chấp hành.
8.2 Quản lý và đề xuất việc thi đua – khen thưởng – kỷ luật.
8.3 Quản lý lý lịch trích ngang của Hội viên, Ban chấp hành.
8.4 Đề xuất Chủ Tịch Hội, Quyết định các vấn đề về chế độ tiền lương của các Cán bộ chuyên trách.
8.5 Đề nghị Chủ tịch Hội quyết định hoặc đề nghị nhà nước công nhận danh hiệu Nghệ nhân kim hoàn theo quy phế phong tặng Nghệ nhân cho thợ kim hoàn, những người quản lý doanh nghiệp sản xuất kinh doanh ngành Mỹ Nghệ Kim Hoàn sau khi đã được hội đồng thẩm định xét duyệt nhất trí.
8.6 Tổ chức hướng dẫn các Chi Hội, các đơn vị trực thuộc tổ chức Đại hội theo định kỳ đã được quy định
8.7 Đối với các lĩnh vực chuyên môn từng lĩnh vực phải có xây dựng quy chế tổ chức hoạt động của từng lĩnh vực, từng ban thông qua Ban thường vụ phê duyệt.
8.8 Tham mưu đề xuất việc thành lập và giải thể, bổ nhiệm, miễn nhiệm các ban trực thuộc Hội và các chức danh của Ban Chấp Hành.
Điều 9. Ban Phát Triển Hội
Có một trưởng ban, một phó ban và các uỷ viên, có nhiệm vụ
9.1 Phát triển Hội viên mới; tổ chức tuyên truyền điều lệ Hội đến từng Hội viên
9.2 Tổ chức chi Hội bộ môn chuyên ngành.
9.3 Phát triển các chi hội Quận, huyện
9.4 Phát triển các Chi hội ở các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh vàng bạc đá quý.
9.5 Tổ chức bồi dưỡng bằng những hình thức thích hợp để giúp đỡ Hội viên nâng cao tay nghề, trình độ quản lý sản xuất kinh doanh bắt kịp yêu cầu phát triển kinh tế xã hội Thành Phố.
Điều 10. Ban Kiểm Tra
Có một trưởng ban và các uỷ viên do Ban Chấp Hành bầu
10.1 Trưởng Ban Kiểm Tra : Có quyền kiểm tra việc chấp hành điều lệ Hội. Việc thực hiện các nghị quyết, các vấn đề tài chính của Hội, giải quyết các đơn thư khiếu nại, tố cáo có liên quan đến Cán bộ, Hội viên của Hội. Trưởng ban kiểm tra có quyền yêu cầu các ban của Hội báo cáo những vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm tra mà nội dung đó đã được Chủ tịch Hội đồng ý phê duyệt và báo cáo kết quả hoạt động về văn phòng Hội theo quy định.
10.2 Các uỷ viên Ban Kiểm Tra thực hiện từng mãng công việc do trưởng Ban kiểm tra phân công phụ trách và có báo cáo kết quả cho trưởng ban.
Điều 11. Ban khoa học kỹ thuật
Do Phó Chủ tịch phụ trách là Trưởng ban, một phó ban và một số uỷ viên, có trách nhiệm:
11.1 Nghiên cứu các công nghệ mới, hướng dẫn Hội viên áp dụng vào gia công, sản xuất.
11.2 Xây dựng các mô hình ứng dụng công nghệ sản xuất và kinh doanh.
11.3 Tổ chức hội thảo chuyên đề về vàng bạc đá quý và các chuyên đề khác có liên quan.
11.4 Tổ chức hội thi và tham gia hội đồng chấm thi các sản phẩm nữ trang do Hội tổ chức hoặc các cơ quan khác có yêu cầu.
11.5 Đề xuất thành lập Hội đồng khoa học kỹ thuật của Hội, để giải quyết những vấn đề có liên quan đến ngành Vàng bạc đá quý, dụng cụ, công cụ, máy móc, thiết bị công nghệ phục vụ ngành Vàng Bạc Đá Quý.
11.6 Thành lập các tổ chức, liên doanh liên kết sản xuất kinh doanh, đào tạo giới thiệu việc làm, tổ chức các dịch vụ tư vấn giới thiệu chuyển giao kỹ thuật công nghệ phù hợp theo quy định nhà nước để phát triển ngành nghề. Tham gia Hội chợ triễn lãm chuyên ngành nhằm góp phần đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật ứng dụng nhanh chóng vào việc dạy nghề, sản xuất kinh doanh…
11.7 Tổ chức quản lý Trung Tâm Dạy Nghề, Trường Dạy Nghề Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh.
Điều 12. Ban kinh tế Hội
Do Phó chủ tịch phụ trách là trưởng ban, một phó ban và các uỷ viên, có nhiệm vụ
12.1 Vận động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp kinh phí để hoạt động Hội; trực tiếp tổ chức đề xuất các phương án tạo nguồn kinh phí hoạt động Hội.
12.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh theo luật doanh nghiệp và tổ chức khai thác các dịch vụ khác, gây quỹ hoạt động Hội mà Nhà nước không cấm.
12.3 Tổ chức hoặc liên kết tổ chức Hội chợ triễn lãm chuyên ngành Mỹ nghệ kim hoàn, đảm bảo sinh lãi gây quỹ hoạt động Hội
Điều 13. Ban kinh tế đối ngoại
13.1 Thiết lập và phát triển sản xuất kinh doanh với các Hiệp hội ngành nghề có liên quan, trong và ngoài nước.
13.2 Tổ chức cho hội viên tham dự, tham quan các Hội chợ chuyên ngành kim loại quý, đá quý hàng trang sức Mỹ nghệ kim hoàn do các cơ quan trong và ngoài nước tổ chức.
13.3 Đại diện quyền lợi hợp pháp của Hội viên trong các quan hệ nghề nghiệp tại TP. Hồ Chí Minh , trong nước và ngoài nước.
13.4 Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa đàm về lĩnh vực vàng bạc, đá quý giữa những nhà sản xuất kinh doanh vàng bạc đá quý và những người thợ trực tiếp sản xuất ra sản phẩm.
13.5 Tham dự các Hội nghị, hội thảo do các cơ quan quản lý nhà nước và các ngành chức năng tổ chức những vấn đề có liên quan.
13.6 Tham gia tư vấn phản biện xã hội, giám định xã hội các dự án về sản xuất, đầu tư phát triển ngành Mỹ nghệ kim hoàn mà nhà nước và các thành phần kinh tế khác có yêu cầu.
13.7 Phản ảnh ý kiến nguyện vọng của Hội viên và đề xuất tham gia ý kiến với các cơ quan quản lý nhà nước trong việc soạn thảo các chính sách quy định có liên quan trong lĩnh vực nghề Mỹ nghệ kim hoàn đá quý.
13.8 Nghiên cứu và cử người đại diện đi nước ngoài để tiếp cận thị trường, nghiên cứu các đề tài có liên quan đến ngành nghề, thương thảo đầu tư theo quy chế nhà nước.
13.9 Khuyến khích và hướng dẫn Hội viên tham gia thực hiện các chính sách xã hội góp phần vào sự phát triển Thành Phố.
13.10 Tổ chức thông tin kinh tế, thương mại, thị trường, khoa học kỹ thuật đến Hội viên.
13.11 Tổ chức động viên tập thể Hội viên cùng các doanh nghiệp kinh doanh sản xuất vàng nghiêm chỉnh chấp hành thực hiện tốt các chủ trương chính sách của nhà nước, nhất là đảm bảo chất lượng vàng, bạc, đá quý, hàng trang sức Mỹ nghệ kim hoàn.
Điều 14. Ban văn hóa xã hội
Do Phó chủ tịch phụ trách là trưởng ban , một phó ban và các uỷ viên.
14.1 Tổ chức thông tin tuyên truyền qua Bản Tin Kim Hoàn , thông tin nội bộ theo hướng hiệu quả nhất. Tuyên truyền giáo dục lòng yêu nghề, niềm tự hào truyền thống, nâng cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm đối với ngành Mỹ nghệ kim hoàn.
14.2 Giáo dục truyền thống nghề nghiệp thông qua Câu lạc bộ truyền thống nghệ nhân Kim hoàn.
14.3 Thực hiện các chính sách về xã hội như vận động hỗ trợ, cứu trợ, giúp đỡ hội viên khi gặp khó khăn, bệnh tật ốm đau, ma chay, hiếu hỷ.
14.4 Tổ chức các phong trào thể dục thể thao, văn nghệ, đền ơn đáp nghĩa, nhằm chăm lo đời sống vật chất tin thần cho hội viên.
14.5 Tổ chức và quản lý Câu lạc bộ VHVN – TDTT.
14.6 Quản lý câu lạc bộ truyền thống và đề xuất những mô hình hoạt động của Câu lạc bộ.
14.7 Cùng Ban quản trị Hội Quán Lệ Châu tổ chức lễ Hội truyền thống nghề Kim hoàn ngày mùng 7 tháng 2 hàng năm, tổ chức vận động nguyên góp để tôn tạo phát triển bảo tồn di tích đền thờ các vị tổ nghiệp kim hoàn.
14.8 Tổ chức xây dựng nhà nghỉ, nhà dưỡng lão ( nếu có ) Câu lạc bộ phục vụ hội viên.
Điều 15. Văn phòng Hội:
15.1 Tổng thư ký là chánh văn phòng Hội có nhiệm vụ đề xuất với Ban thường vụ bổ nhiệm kế toán, Chánh văn phòng ký hợp đồng lao động với kế toán, thủ quỹ và nhân viên hợp đồng.
15.2 Văn phòng có nhiệm vụ giữ con dấu của Hội tại văn phòng Hội.
15.3 Quản lý các văn thư, văn bản, tài liệu, công văn đi và đến ( Phải vào sổ và đánh số thứ tự ).
15.4 Có lịch làm việc tuần, tháng, quý. Đôn đốc nhắc nhở các đơn vị, tổ chức thực hiện báo cáo theo quy định.
15.5 Tạo biểu mẫu các báo cáo theo trình tự.
15.6 Xử lý các công việc hàng ngày.
15.7 Phụ trách Bản tin kim hoàn, đề xuất quy chế tổ chức hoạt động Bản tin kim hoàn, dự toán tài chính cho hoạt động bản tin và phát hành bản tin, Bản tin từng bước nâng lên thành Tạp Chí Kim Hoàn.
15.8 Các loại văn thư đến phải trình Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch thường trực khi chủ tịch đi vắng. Văn thư phải được đóng dấu công văn đến và có ý kiến của Tổng thư ký đề xuất hướng xử lý, có trách nhiệm cá nhân trong việc xử lý và báo cáo với Ban thường trực về các nội dung tại Hội nghị thường trực.
15.9 Văn phòng Hội có kế toán, Thủ quỹ quản lý tài chính của Hội, kiêm nhiệm nhân viên văn phòng.
15.10 Quản lý cấp phát , thu hồi thẻ Hội viên – Thông báo hội phí, lệ phí.
15.11 Tổ chức cấp thẻ hội viên mới, đổi thẻ cho hội viên củ theo mẫu thẻ thống nhất đã được Ban chấp hành phê duyệt.
QUY ĐỊNH
Điều 16. Ký tên đóng dấu và phát hành văn bản
16.1 Các văn bản như : Công văn, thông báo, nghị quyết, quy chế, ban hành các quyết định, báo cáo do chủ tịch ký ban hành.
16.2 Các văn bản, quyết định thuộc phạm vi chuyên môn của từng ban do Phó chủ tịch phụ trách ban đó ký ban hành và chịu trách nhiệm các quyết định đó.
16.3 Tổng thư ký có quyền ký các thư mời họp khi có ý kiến của thường trực, chỉ đạo tổ chức Hội nghị, ký các văn bản sao y của cấp trên và các đơn vị tổ chức khác có liên quan để thi hành hoặc tham khảo và được ký các văn bản mang tính nhắc nhở hay yêu cầu cung cấp tình hình của các ban chuyên môn về văn phòng Hội.
Điều 17. Chế độ sinh hoạt Ban chấp hành
17.1 Ban chấp hành Hội tổ chức hợp định kỳ 3 tháng một lần vào tuần thứ 4 của tháng cuối quý.
17.2 Khi cần thiết Ban chấp hành có thể triệu tập Hội nghị bất thường, mà không cần chờ thời gian định kỳ.
17.3 Nội dung là kiểm tra các chương trình hành động, thực hiện nghị quyết của Ban chấp hành, của Ban thường vụ, quyết định những vấn đề của Hội và đề ra chương trình hành động của quý tới.
17.4 Ban chấp hành làm việc theo nguyên tắc hiệp thương dân chủ, bình đẳng, biểu quyết theo đa số
Điều 18. Thành lập và giải thể các Ban chuyên môn bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh các ban chuyên môn
Việc thành lập và giải thể các ban chuyên môn bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh của các ban chuyên môn do Ban Chấp Hành quyết định.
Điều 19. Quy định hội nghị
19.1 Hội nghị thường vụ: Hội nghị Ban Chấp Hành phải có trên 2/3 tổng số ủy viên. Nếu không đạt số trên thì Hội nghị sẽ triệu tập lần hai, nếu lần hai cũng không đạt thì Hội nghị có giá trị khi được ½ số uỷ viên có mặt đồng ý.
19.2 Những công việc điều hành hội nghị do Chủ tịch, Phó chủ tịch thường trực và tổng thư ký quyết định và chịu trách nhiệm trước Ban thường vụ, ban Ban Chấp Hành.
19.3 Để các cuộc Hội nghị đạt kết quả cao, Tổng thư ký chịu trách nhiệm về thư mời các uỷ viên trước ba ngày và đính kèm nội dung chương trình nghị sự của Hội nghị để các uỷ viên có sự chuẩn bị trước.
19.4 Các cuộc hội nghị, Tổng thư ký chuẩn bị nội dung, trước khi vào hội nghị Tổng thư ký báo cáo thành phần tham dự hội nghị, quy chế hội nghị, thông qua chương trình nghị sự và ghi chép lại toàn bộ nội dung đã được đại biểu có ý kiến đóng góp và các quyết định của Hội nghị để hoàn chỉnh lại báo cáo, trình nghị quyết thực hiện.
19.5 Thời gian hội nghị phải đúng giờ như thư mời, nội dung không được ngoài chương trình nghị sự đã được thông qua, không được bàn những vấn đề không có liên quan đến công tác Hội.
19.6 Sau hội nghị, tổng thư ký có trách nhiệm thông báo những nội dung đã được hội nghị thông qua đến các ban chuyên môn để tổ chức thực hiện.
TÀI CHÍNH HỘI
Điều 20. Tài chính Hội
Tài chính của Hội do Hội tạo ra từ các nguồn thu, và chỉ theo nguyên tắc quản lý tài chính của nhà nước. Tiền mặt gửi tại Ngân hàng, chỉ giữ lại tiền mặt không quá 10.000.000 đồng ( Mười triệu đồng ) tại kho quỹ của Hội.
20.1 Nguồn thu:
- Thu lệ phí của Hội viên mới gia nhập và Hội phí hàng năm
- Thu do sự tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đóng góp ủng hộ.
- Thu từ các nguồn thu do Hội tổ chức sản xuất, liên doanh liên kết , đào tạo, chuyển giao kỹ thuật công nghệ, kinh doanh, hội chợ, triễn lãm, dạy nghề …
20.2 Quyết định thu :
- Thu phải có biên lai thu ghi rõ nội dung thu, do kế toán thực hiện, số tiền được ghi bằng chữ và số.
- Biên lai thu phải có số thứ tự đánh liên tục và có đóng dấu giáp lai.
- Thủ quỹ nhận tiền ký tên vào biên lai thu trình Chủ tịch ký duyệt rồi văn phòng đóng dấu theo quy định.
20.3 Quyết định chi :
- Tất cả khoản chi phải do Chủ tịch ký duyệt.
- Chủ tịch uỷ quyền cho Phó chủ tịch phụ trách khối văn phòng hoặc tổng thư ký được chi các khoản thông thường đã có quy định như:
Trả lương cho lực lượng chuyên trách, nhân viên văn phòng
Trả tiền điện thoại, điện, nước.
Trả tiền thuê mướn văn phòng làm trụ sở ( nếu có)
Mua văn phòng phẩm
- Mọi khoản chi phải được tiến hành theo ba giai đoạn:
Dự chi
Duyệt chi
Chi
20.4 Định mức chi:
- Dưới 5.000.000 đồng Chủ tịch được quyền duyệt chi.
- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng phải thông qua Ban thường vụ
- Trên 10.000.000 đồng phải thông qua Ban Chấp Hành
20.5 Thanh quyết toán:
- Hàng tháng bộ phận kế toán, thủ quỹ phải báo cáo tình hình tài chính trước Ban thường vụ
- Lập báo cáo thu – chi tài chính quý, năm do kế toán báo cáo phải thông qua Ban kiểm soát phê duyệt trước khi trình Ban Chấp Hành
- Tất cả các khoản thu – chi tài chính đều có chứng từ hợp lý, hợp lệ, hoá đơn thu – chi kèm theo.
Điều 21. Sổ sách tài chính Hội bao gồm:
21.1 Sổ tài sản của Hội.
21.2 Sổ nhật ký chung.
21.3 Sổ nhật ký thu – chi
21.4 Sổ tài khoản ngân hàng ( nếu có)
21.5 Sổ biên lai thu – chi ( đóng dấu giáp lai, số đánh liên tục )
21.6 Sổ lưu chứng từ gốc, hoá đơn thu – chi có liên quan.
Tất cả các sổ trên phải có đánh số thứ tự từng trang, đóng dấu, chữ ký của trưởng ban Kiểm soát, kế toán, thủ quỹ, Chủ tịch hoặc Phó chủ tịch được uỷ quyền duyệt chi và được lưu trữ trại văn phòng Hội do chánh văn phòng phụ trách và chịu trách nhiệm.
Điều 22. Chế độ thù lao lương
22.1 Tất cả các thành viên trong Ban Chấp Hành không được hưởng lương. Tuỳ khả năng tài chính của Hội mà Chủ tịch Hội sẽ có quyết định mức thù lao cho Ban thường vụ, Ban Chấp Hành khi được phân công đi công tác.
22.2 Chủ tịch có quyền quyết định trả lương cho cán bộ chuyên trách như : Tổng thư ký chuyên trách, các uỷ viên chuyên trách khác … dựa vào quy định của nhà nước về thang bản lương hoạt động trong tổ chức xã hội nghề nghiệp.
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 23:
Việc thay đổi bổ sung quy chế tổ chức hoạt động Ban Chấp Hành Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh do Ban Chấp Hành Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh đề nghị và được Chủ tịch Hội phê duyệt mới có giá trị thi hành.
Điều 24:
Quy chế tổ chức hoạt động của Ban Chấp Hành Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh có 7 chương 24 điều, Ban Chấp Hành thông qua Chủ tịch Hội ký quyết định ban hành, Hội viên Hội Mỹ Nghệ Kim Hoàn TP. Hồ Chí Minh và các uỷ viên Ban Chấp Hành có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các khoản đã ghi trong quy chế này.
HỘI MỸ NGHỆ KIM HOÀN TP. HỒ CHÍ MINH


